Trang chủ HUAF Tìm kiếm Tải Files Tra cứu lương
 Select language 
 
Tin tức » Các Khoa » Khoa CNTY Hôm nay, Thứ Bảy ngày 18.11.2017
Lý lịch khoa học của PGS.TS Phạm Hồng Sơn
05.06.2013 05:09

...

1. Họ và tên: Phạm Hồng Sơn

 


 

2. Năm sinh:   18-11-1961                                        3. Nam/Nữ: Nam

4.  Học hàm:    Phó giáo sư                                       Năm được phong: 2006

     Học vị:        Tiến sĩ                                               Năm đạt học vị: 2000

5. Lĩnh vựcnghiên cứu trong 5 năm gần đây:

 Khoa học Tự nhiên        

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ         

Khoa học Y dược                     

 Khoa học Xã hội            

Khoa học Nhân văn                              

Khoa học Nông nghiệp            Ö 

 Mã chuyên ngành KH&CN:

4

0

3

0

1

 Tên gọi:   Y HỌC THÚ Y

 

(Ví dụ:  mã chuyên ngành KH&CN:

1

0

6

0

3

 Tên gọi:   Vi sinh vật học

(Mã chuyên ngành KH&CN căn cứ theo Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu KH&CN ban hành kèm theo quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4/9/2008 của Bộ trưởng bộ KH&CN được đính kèm theo phiếu này)

 

6. Chức danh nghiên cứu:                                           Chức vụ hiện nay:

7. Địa chỉ nhà riêng: 14 Tôn Thất Bật, Phường An Tây, TP Huế, TT–Huế

    Điện thoại NR:                                      ; CQ:   054-3525439          ; Mobile: 0914193443

    E-mail: sonphdhnl@huaf.edu.vn, phsonhueuni@gmail.com,

8. Cơ quan - nơi  làm việc của cá nhân:

    Tên cơ quan:      Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế  

    Tên người đứng đầu:   Nguyễn Minh Hiếu                

    Địa chỉ cơ quan: 102 Phùng Hưng, TP Huế

    Điện thoại:    054-3525439; 3522535; Fax: 054 3 524923 ;Website: htttp://www.huaf.edu.vn 

9. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên ngành

Năm tốt nghiệp

Đại học

Trường đại học Nông nghiệp Quốc gia Mông Cổ (http://www.msua.edu.mn/)

Thú y

1987

Thạc sỹ

 

 

 

Tiến sỹ

Trường đại học thú y Azabu, Nhật Bản (http://www.azabu-u.ac.jp/)

Thú y

2000

Thực tập sinh khoa học

 

 

 

 

10. Trình độ ngoại ngữ (mỗi mục đề nghị ghi rõ mức độ: Tốt/Khá/TB)

TT

Tên ngoại ngữ

Nghe

Nói

Đọc

Viết

1

Anh

Khá

Khá

Khá

Khá

2

Nga

Khá

Khá

Khá

Khá

3

Nhật

TB

TB

TB

TB

4

Mông Cổ

 

 

 

 

11. Quá trình công tác

Thời gian

(từ năm ... đến năm...)

Vị trí công tác

Lĩnh vực chuyên môn

Cơ quan công tác

1987 đến 1989

Giảng viên tập sự

Chăn nuôi- Thú y

Trường đại học Nông Lâm Huế

1989 đến 1989

Giảng viên

Chăn nuôi- Thú y

Trường đại học Nông Lâm Huế

2001 đến nay

Giảng viên chính

Chăn nuôi- Thú y

Trường đại học Nông Lâm Huế

2001 đến 2009

Trưởng bộ môn

Chăn nuôi- Thú y

Trường đại học Nông Lâm Huế

2010 đến nay

Phó trưởng khoa

Chăn nuôi- Thú y

Trường đại học Nông Lâm Huế

 

 

 

 

12. Xuất bản

1.      Phạm Hồng Sơn, Nguyễn Hữu Đức, Lê Bá Bút và Phan Hữu Đức, 2013. Tạo miễn dịch để khai thác kháng huyết thanh chống dại ở ngựa bằng kháng nguyên dại tế bào Vero tinh chế kết hợp tá chất Montanide ISA 50V2 [Inducing immunity in horse by vaccination of purified Vero-generated rabies antigen in combination with Montanide ISA 50V2 adjuvant for exploitation of anti-rabies serum]. Khoa học Kỹ thuật Thú y XX-3:5-11.

2.      Phạm Hồng Sơn, 2012. Phát hiện virus gây ngưng kết hồng cầu trong phân gà bằng phương pháp trắc định xê lệch ngưng kết gián tiếp chuẩn (SSIA) [Detection of haemagglutinating viruses in chicken feces with Shifting assay of standardized indirect agglutination (SSIA)].Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học toàn quốc Hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ 8, trang 127-135.

3.      Phạm Hồng Sơn, Phạm Thị Hồng Hà, Trịnh Công Chiến & Bùi Thị Hiền, 2012. Tình hình lưu hành mầm bệnh và miễn dịch chống virus bệnh Gumboro ở gà trên một số địa bàn thuộc Thừa Thiên Huế vụ xuân - hè 2011 [Prevalence of Gumboro virus and immune to the virus in chickens in some areas of Thua Thien Hue province during Summer-Spring of 2011]. Khoa học Kỹ thuật Thú y XIX-6: 40-46.

4.      Phạm Hồng Sơn, 2012. Giáo trình Vi sinh vật học đại cương, NXB Đại học Huế, Huế.

5.      Phạm Hồng Sơn, 2012. Giáo trình Vi sinh vật học chăn nuôi, NXB Đại học Huế, Huế.

6.      Nguyễn Văn Chào, Phạm Hồng Sơn & Bùi Thị Hiền, 2012. Nghiên cứu khả năng phát hiện kháng sinh ở nồng độ giới hạn tồn dư tối đa cho phép trong một số sản phẩm có nguồn gốc động vật của một số chủng vi khuẩn. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Số chuyên đề Trường đại học Nông Lâm - Đại học Huế: 45 năm xây dựng và phát triển (3-2012): 63-67.

7.      Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Phạm Thị Hồng Lam, Đỗ Thị Lợi & Phạm Hồng Sơn, 2012. Sử dụng tổ hợp phản ứng ngưng kết hồng cầu trực tiếp với trắc định xê lệch ngăn trở ngưng kết hồng cầu chuẩn (HA-SSDHI) và trắc định xê lệch ngưng kết gián tiếp chuẩn (SSIA) trong chẩn đoán bệnh Niucatxon. Khoa học Kỹ thuật Thú  y XIX-1: 48-56.

8.      Phạm Hồng Sơn, Lê Bá Bút & Lê Thị Chính, 2010. Nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của các tá chất Montanide ISA 50V2 và Montanide Gel Pet A đến hiệu quả sản sinh  kháng thể chống độc tố uốn ván ở ngựa. Khoa học Kỹ thuật Thú y XVII-5: 45-54.

9.      Trần Thị Thu Hồng, Phạm Hồng Sơn, Trần Quang Vui, Đỗ Thị Lợi & Hoàng Anh Tuấn, 2009. Hiệu quả sinh trưởng của lợn con sau cai sữa khi sử dụng khẩu phần ăn có bổ sung vi khuẩn Lactobacillus fermentum. Tạp chí Khoa học (Đại học Huế) 55: 139- 148.

10.  Phạm Hồng Sơn, 2009. Nghiên cứu tạo kháng nguyên ngưng kết hồng gián tiếp gắn virus cúm A và vận dụng mới trong chẩn đoán bệnh cúm ở gia cầm. Khoa học Kỹ thuật Thú y XVI-2: 12-21.

11.  Phạm Hồng Sơn, 2009. Kiểm định một số thuộc tính của dung dịch globulin điều chế từ kháng huyết thanh bằng phương pháp hóa học. Khoa học Kỹ thuật Thú y XVI-1: 53-59.

12.  Phạm Hồng Sơn, Phạm Hiếu Nhân & Ngô Hữu Lai, 2007. Hiệu quả của việc tiêm phòng sớm bệnh dịch tả lợn bằng vacxin nhược độc polyme hoá. TC Nông nghiệp & PTNTtháng 4/2007: 26-29.

13.  Biền Văn Minh, Phạm Văn Ty, Kiều Hữu Ảnh, Phạm Hồng Sơn, Phạm Ngọc Lan & Nguyễn Thị Thu Thủy, 2006. Giáo trình vi sinh vật học. NXB Đại học Huế.

14.  Phạm Hồng Sơn & Bùi Quang Anh. 2006. Giáo trình bệnh truyền nhiễm (phần đại cương). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. (Phiên bản điện tử: Bệnh truyền nhiễm thú y | Phạm Hồng Sơn | eBooks ).

15.  Phạm Hồng Sơn, [thuvienso.info]Giáo trình Kỹ thuật  bản trong sinh học ... , Giáo trình Kỹ thuật  bản trong sinh học phân tử ... , Kỹ thuật  bản trong sinh học phân tử | TS.Phạm Hồng ... , http://www.xetnghiemdakhoa.com/diendan/showthread.php?tid=63&pid=65#pid65

16.  Phạm Hồng Sơn, 2006. Tiêm vacxin sớm phòng bệnh dịch tả lợn ở lợn con theo mẹ từ 12 ngày tuổi. Khoa học Kỹ thuật Thú y XIII-2: 12-18.

17.  Phạm Hồng Sơn, 2005. Polyme hóa vacxin dịch tả lợn nhược độc làm hữu hiệu đáp ứng miễn dịch chủ động sớm ở lợn con theo mẹ. Khoa học Kỹ thuật Thú y XII-3: 6-13.

18.  Phạm Hồng Sơn, 2005. Tình hình cảm nhiễm dịch tả lợn ở lợn giết mổ tại ThừaThiên - Huế. Khoa học Kỹ thuật Thú y XII-1: 6-11.

19.  Tran Quang Vui, J. E. Lohr, Pham Hong Son, M. N. Kyule, M. P. O. Baumann, 2004. Antibody levels against Newcastle disease in chickens in rural Vietnam [Mức kháng thể chống bệnh Newcastle ở gà nông thôn Việt Nam]. Control of Newcastle diasease and duck plague in village poultry. Aciar proceedings No. 117. Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra.

20.  Phạm Hồng Sơn. Bệnh dịch tả lợn. NXB Lao Động - Xã Hội, Hà Nội, 2004.

21.  Phạm Hồng Sơn, 2004. Tình hình bệnh dịch tả lợn qua chẩn đoán huyết thanh học tại Thừa Thiên - Huế. Khoa học Kỹ thuật Thú y XI-2: 11-18.

22.  Phạm Hồng Sơn, 2004. Sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gián tiếp phát hiện kháng nguyên dịch tả lợn. Khoa học Kỹ thuật Thú y XI-1: 87-89.

23.  Pham Hong Son, Tran Quang Vui, Pham Quang Trung & Dinh Thi Bich Lan, 2003. Preliminary research results on application of a local medicinal herb (Achyranthes aspera) as dietary supplement to sows to prevent diarrhea in piglets. In: Susstainable livestock production on local feed resources. Proceedings - National workshop-seminar - Hue, Vietnam, March 25 to 27, 2003. Nong Nghiep Publishing House, HCMCity.

24.  Phạm Hồng Sơn, Phạm Quang Trung, Trần Quang Vui, Phan Ngọc Kinh & Tạ Văn Quyên, 2003. Khảo sát khả năng gây độc mạn tính của chế phẩm EM trên gà thịt. Khoa học Kỹ thuật Thú y X-2: 57-61.

25.  Phạm Hồng Sơn, Đỗ Phú Vinh & Nguyễn Văn Lâm, 2002. Khảo sát hiệu lực bảo vệ của vacxin Niucatxơn V4 chịu nhiệt. TC Nông nghiệp & PTNT 30(6): 738-739.

26.  Phạm Hồng Sơn (chủ biên), Phan Văn Chinh, Nguyễn Thị Thanh & Phạm Quang Trung, 2002. Giáo trình Vi sinh vật học Thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. (Phiên bản điện tử, có chỉnh lí, bổ sung: Vi sinh vật học thú y | PGS. TS. Phạm Hồng Sơn | eBooks )

27.  Kiuchi AHara MPham HSTakikawa K &  Tabuchi K., 2000. Detection and investigation of Campylobacter jejuni by polymerase chain reaction-restriction fragment length polymophism analysis. [Phát hiện và điều tra bằng PCR-phân tích tính đa dạng độ dài đoạn được cắt bở enzyme hạn chế (PCR-RFLP)]. Microbios. 120: 159-164.

28.  Kiuchi AHara MPham HSTakikawa KItoh RTabuchi K., 2000. Phylogenetic analysis of the Erysipelothrix rhusiopathiae and Erysipelothrixtonsillarum based on 16S rRNA. [Phân tích phả hệ của Erysipelothrix rhusiopathiaeErysipelothrixtonsillarum dựa trên RNA 16S ribosome]. DNA sequence 11: 257-260.

29.  Pham HSKiuchi ATabuchi K., 1999. Methods for rapid cloning and detection for sequencing of cloned inverse PCR-generated DNA fragments adjacent to known sequences in bacterial chromosome. [Các phương pháp dòng hóa và phát hiện nhanh để giải trình tự các đoạn DNA được sản sinh bởi PCR đảo ngược đã được dòng hóa nằm kề trình tự đã biết trong nhiễm sắc thể vi khuẩn]. Microbiol. Immunol. 43: 829-836.

 

13. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì

Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình (nếu có)

Tình trạng

(đã nghiệm thu-xếp loại, chưa nghiệm thu)

Nghiên cứu tình hình nhiễm dịch tả lợn ở khu vực Thừa Thiên Huế và phương pháp chẩn đoán nhanh bệnh dịch tả lợn. B2002-08-02.

1/2002 – 12/2003

 

Tốt

Nghiên cứu phân bố mầm bệnh dịch tả lợn ở Thừa Thiên Huế và tạo miễn dịch chủ động sớm chống bệnh dịch tả lợn ở lợn con theo mẹ. B-2004-8-07-TĐ

1/2004 – 12/2005

 

Tốt

Nghiên cứu kit chẩn đoán nhanh bệnh cúm A ở gia cầm và thủy cầm. B2006-DHH02-13-TĐ

1/2006 – 12/2007

 

Tốt

14.Số lượng công trình, kết quả nghiên cứu được áp dụng trong thực tiễn

TT

Tên công trình

Hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụng

Thời gian

 

Kĩ thuật “tái trật tự” các mảnh DNA trong áp dụng PCR đảo ngược để “bước” nhiễm sắc thể vi khuẩn (The technique of “Re-ordering” DNA fragments applied in inverse PCR for “walking” bacterial chromosomes)

Cộng đồng các nhà nghiên cứu giải trình tự DNA thế giới (World-wide DNA sequence reseachers - Related citations)

 

1999

1

Kĩ thuật SSIA

Kĩ thuật xét nghiệm virus gây bệnh động vật trong phòng thí nghiệm, áp dụng trong nghiên cứu của sinh viên, học viên cao học thú y thực tập tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học: phát hiện kháng nguyên virus đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và khảo sát dịch tễ học

2007

2

Kĩ thuật HA-SSDHI

Kĩ thuật xét nghiệm virus gây ngưng kết hồng cầu trong phòng thí nghiệm áp dụng trong nghiên cứu của sinh viên, học viên cao học thú y thực tập tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học: phát hiện kháng nguyên virus gây ngưng kết hồng cầu đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và khảo sát dịch tễ học

2011





Gửi qua YM

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:



Gửi tin
Lên đầu trang
Trang chủ    ¤   Sơ đồ site    ¤   Tìm kiếm    ¤   Tải Files    ¤   Tra cứu lương

Thời gian mở trang: 0.217 giây. Số lần truy cập CSDL: 10
Site xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViet v2.0+ - phát triển từ PHP-Nuke, lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL.